NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 620 /QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Ngày đăng 19/05/2019 | 02:41 | Lượt xem: 853

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ (04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH)

I. Lĩnh vực Phát triển nông thôn (02 TTHC)

1. Chứng thực Hợp đồng hợp tác của tổ hợp tác

* Trình tự thực hiện

 Bước 1: Tổ hợp tác gửi ít nhất 02 bản hợp đồng hợp tác hoặc hợp đồng hợp tác sửa đổi, bổ sung và giấy đề nghị chứng thực hoặc chứng thực lại tới Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). Giấy đề nghị được Ủy ban nhân dân cấp xã cấp miễn phí. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy biên nhận cho tổ hợp tác.

 Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực hoặc chứng thực lại (ký và đóng dấu) vào hợp đồng hợp tác trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hợp đồng hợp tác có nội dung phù hợp với quy định.

Ủy ban nhân dân cấp xã lưu 01 bản hợp đồng để phục vụ công tác quản lý nhà nước về tổ hợp tác.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không chứng thực hợp đồng hợp tác thì trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Trường hợp tổ hợp tác tổ chức và hoạt động với quy mô liên xã thì tổ hợp tác có quyền lựa chọn nơi chứng thực hợp đồng hợp tác thuận lợi cho tổ chức và hoạt động của mình.

* Cách thực hiện:

- Nộp trực tiếp.

 - Gửi qua đường bưu điện.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

- Hợp đồng hợp tác hoặc hợp đồng hợp tác sửa đổi, bổ sung.

- Giấy đề nghị chứng thực hoặc chứng thực lại (theo mẫu THT1 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

 Số lượng hồ sơ: 02 bộ trở lên.

* Thời hạn giải quyết:

Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực hoặc chứng thực lại (ký và đóng dấu) vào hợp đồng hợp tác trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hợp đồng hợp tác có nội dung phù hợp với quy định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.

-Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng hợp tác được chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã.

* Phí, lệ phí: Không.

* Tên mẫu đơn, mầu tờ khai:

- Giấy đề nghị chứng thực hoặc chứng thực lại (theo mẫu THT1 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Tổ hợp tác được quy định tại Điều 1 Nghị định 151/2007/NĐ-CP.

- Tổ chức có tên gọi khác nhưng có tính chất tổ chức và hoạt động phù hợp với quy định về tổ hợp tác tại Điều 1 Nghị định 151/2007/NĐ-CP.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.

- Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.

 

                                                         

 

Mẫu THT1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHỨNG THỰC /CHỨNG THỰC LẠI

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn…………………..

 

Tôi là:………………………………….......Nam/Nữ……………….…………

(ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)

Sinh ngày ...…/...…/...…..Dân tộc: …….……………….……………….……

Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số: ………….……………….…………

Ngày cấp…/…/…..Nơi cấp: ……………….………….……….…………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………….……………….……………….……

……………….……………….……………….………….………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………….……………….……………….……………………………..

Điện thoại (nếu có): ………………….…Di động (nếu có):………….… ……….

Fax (nếu có): …………….………………Email (nếu có): ………….…………

Là đại diện của tổ hợp tác ……………..đề nghị Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) chứng thực/chứng thực lại Hợp đồng hợp tác được gửi kèm theo.

Kính đề nghị./.

 

 

…………,ngày ……tháng……năm.......
Tổ trưởng tổ hợp tác
(Ký, ghi rõ họ tên)

 
MẪU HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG HỢP ĐỒNG HỢP TÁC
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 04/2008/TT-BKH ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

…………., ngày ……tháng…..năm……

 

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC

(Hướng dẫn: Hợp đồng hợp tác có thể có tên gọi khác, như nội quy, quy ước, quy chế hoạt động, v.v … nhưng nội dung phải phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/NĐ-CP)

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2005;

- Căn cứ Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác;

Chúng tôi gồm các tổ viên có danh sách kèm theo cùng nhau cam kết thực hiện hợp đồng hợp tác với các nội dung sau:

Điều 1. Tên, biểu tượng, địa chỉ giao dịch của tổ hợp tác

1. Tên của tổ hợp tác: …………………………………………………..

2. Biểu tượng (nếu có)

(Hướng dẫn:

1. Hợp đồng hợp tác ghi rõ tên, biểu tượng của tổ hợp tác (nếu có) không trùng, không gây nhầm lẫn với tên, biểu tượng của tổ hợp tác khác trong phạm vi cấp xã nơi tổ hợp tác chứng thực hợp đồng hợp tác; biểu tượng của tổ hợp tác phải được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Trường hợp tổ hợp tác có tổ viên cư trú ở các xã khác nhau thì tên, biểu tượng không trùng, không gây nhầm lẫn với tên, biểu tượng của tổ hợp tác khác trên địa bàn các xã mà tổ viên tổ hợp tác đó cư trú.)

3. Địa chỉ giao dịch:

a. Số nhà (nếu có)…………………………………………………………

b. Đường phố/thôn/bản……………………………………………………

c. Xã/phường/thị trấn……………………………………………………...

d. Huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh………………………………..

e. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương …………………………………

f. Số điện thoại/fax (nếu có)………………………………………………

g. Địa chỉ thư điện tử (nếu có)……………………………………………

h. Địa chỉ Website (nếu có)………………………………………………

Điều 2. Mục đích, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác

(Hướng dẫn:

1. Mục đích:

Các tổ viên tổ hợp tác sau khi thảo luận, thống nhất quyết định thực hiện các công việc sau:

a....................................................................................................................

b....................................................................................................................

c....................................................................................................................

......................................................................................................................

2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 2 Nghị định 151/2007/NĐ-CP. Tổ hợp tác có thể quy định thêm các nguyên tắc khác không trái với quy định của pháp luật).

Điều 3. Thời hạn hợp đồng hợp tác

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …. tháng ….năm….đến hết ngày…..tháng….năm……..

(Hướng dẫn: Tổ hợp tác chú ý xác định thời hạn hợp đồng hợp tác phù hợp với mục đích của tổ hợp tác).

Điều 4. Tài sản của tổ hợp tác

(Hướng dẫn:

1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 19 Nghị định 151/2007/NĐ-CP.

2. Hợp đồng hợp tác quy định tài sản đóng góp của tổ viên tổ hợp tác kèm theo "danh sách đóng góp tài sản của tổ viên tổ hợp tác" được ban hành kèm theo Thông tư này – Mẫu THT6.

3. Hợp đồng hợp tác quy định tài sản cùng tạo lập, được tặng, được cho chung và tài sản khác theo quy định của pháp luật, kèm theo "bảng tài sản chung của tổ hợp tác được ban hành kèm theo Thông tư này – Mẫu THT7")

Điều 5. Công tác tài chính, kế toán của tổ hợp tác

(Hướng dẫn:

1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 20 Nghị định 151/2007/NĐ-CP.

2. Hợp đồng hợp tác quy định hình thức, nội dung, thời hạn báo cáo tài chính trong nội bộ tổ hợp tác)

Điều 6. Phương thức phân phối hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ giữa các tổ viên

(Hướng dẫn:

1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 21 Nghị định 151/2007/NĐ-CP.

2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể tỷ lệ đa số tổ viên từ trên 50% đến 100%.

3. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể phương thức xử lý lỗ và rủi ro, ví dụ:

- Giảm các khoản thu của tổ viên, tổ chức có trách nhiệm liên đới theo quy định của pháp luật và Hợp đồng hợp tác này;

- Sử dụng khoản tiền bồi thường của các tổ chức mà tổ hợp tác đã mua bảo hiểm;

- Trường hợp sử dụng các khoản trên vẫn chưa đủ bù lỗ thì số lỗ còn lại được bù đắp bằng khoản tích lũy chung theo thỏa thuận của đa số tổ viên: tổ hợp tác có thể quy định tỷ lệ đa số từ trên 50% đến 100%;

- Khi đã sử dụng tất cả các khoản thu trên mà vẫn không đủ trang trải số thực lỗ thì số lỗ còn lại được chuyển sang năm sau hoặc được trích từ phần tài sản đóng góp của tổ viên với tỷ lệ tương ứng theo thỏa thuận của tổ hợp tác).

Điều 7. Điều kiện, thủ tục kết nạp tổ viên tổ hợp tác

(Hướng dẫn:

1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 7 Nghị định 151/2007/NĐ-CP.

2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể tỷ lệ đa số tổ viên biểu quyết từ trên 50% đến 100%.

3. Căn cứ ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của tổ hợp tác để thống nhất các quy định khác về điều kiện trở thành tổ viên, như: tay nghề, sức khỏe, số vốn góp…)

Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của các tổ viên

(Hướng dẫn:

1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 8, 9, 10 Nghị định 151/2007/NĐ-CP.

2. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể hình thức kiểm tra, giám sát của tổ viên đối với tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.

3. Hợp đồng hợp tác quy định điều kiện tổ viên ra khỏi tổ hợp tác trong các trường hợp sau: Tổ viên chuyển nơi cư trú không thuộc địa bàn hoạt động của tổ hợp tác và không thuận lợi cho việc tham gia tổ hợp tác; tổ viên gặp khó khăn rủi ro từ nguyên nhân bất khả kháng, không đủ khả năng thực hiện thỏa thuận theo Hợp đồng hợp tác này.

4. Hợp đồng hợp tác có thể quy định thêm các điều kiện tổ viên ra khỏi tố hợp tác không trái với quy định của pháp luật)

Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của tổ trưởng, ban điều hành (nếu có)

1. Quyền của tổ trưởng:

(Hướng dẫn:

1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 151/2007/NĐ-CP

2. Tổ trưởng phải là tổ viên.

3. Việc bồi dưỡng đối với tổ trưởng được thỏa thuận giữa các tổ viên tổ hợp tác.

4. Hợp đồng hợp tác có thể quy định bổ sung quyền của tổ trưởng không trái với quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của tổ trưởng:

(Hướng dẫn:

1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 151/2007/NĐ-CP.

2. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 18 Nghị định 151/2007/NĐ-CP)

3. Trách nhiệm của ban điều hành (nếu có):

(Hướng dẫn:

1. Trường hợp cần thiết tổ hợp tác có thể bắt đầu ban điều hành. Tổ trưởng là trưởng ban điều hành. Số lượng, tiêu chuẩn và cách thức bầu ban điều hành do các tổ viên thỏa thuận cụ thể.

2. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định 151/2007/NĐ-CP

Điều 10. Điều kiện chấm dứt tổ hợp tác

(Hướng dẫn: Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Khoản 1, 3 Điều 15 Nghị định 151/2007/NĐ-CP)

Điều 11. Quy định phương thức giải quyết tranh chấp trong nội bộ tổ hợp tác

(Hướng dẫn: Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 14 Nghị định 151/2007/NĐ-CP)

 

Điều 12. Các thỏa thuận khác (nếu có)

(Hướng dẫn: Tổ hợp tác có thể thỏa thuận các nội dung khác của Hợp đồng hợp tác không trái quy định pháp luật)

 

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Hợp đồng hợp tác này đã được thông qua tại cuộc họp tổ viên Tổ hợp tác  ………… ngày …. tháng …. năm…..

2. Các tổ viên của tổ có trách nhiệm thi hành Hợp đồng hợp tác này.

3. Mọi sự thay đổi hợp đồng hợp tác phải được đa số tổ viên thống nhất thông qua.

(Hướng dẫn: Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể tỷ lệ đa số tổ viên thống nhất thông qua từ trên 50% đến 100%).

Chúng tôi, gồm tất cả tổ viên tổ hợp tác thống nhất và ký tên vào Hợp đồng hợp tác này:

STT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Địa chỉ nơi cư trú

Số chứng minh nhân dân

Chữ ký (hoặc điểm chỉ)

I

Tổ trưởng

 

 

 

 

II

Ban điều hành (nếu có)

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

III

Tổ viên

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

…………,ngày……..tháng…….năm………
TM. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn…….
Chứng thực Tổ hợp tác………………………..
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu THT1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHỨNG THỰC /CHỨNG THỰC LẠI

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn…………………

 

Tôi là:…………………………………...............Nam/Nữ………..

(ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)

Sinh ngày ...…/...…/...…..Dân tộc: …….………………………..

Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số: ………….…………………

Ngày cấp…/…/…..Nơi cấp: ……………….………….………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………….……………….…………..

……………….……………….……………….………….…………….

Chỗ ở hiện tại: ……………….…………………………….……………

Điện thoại (nếu có): …………………Di động (nếu có):………………

Fax (nếu có): ….…………….……….Email (nếu có): ……………….

Là đại diện của tổ hợp tác ……………..đề nghị Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) chứng thực/chứng thực lại Hợp đồng hợp tác được gửi kèm theo.

Kính đề nghị./.

 

 

………,ngày ……tháng……năm......
Tổ trưởng tổ hợp tác
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

2. Xác nhận đơn xin cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại

* Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ trang trại hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trang trại đang hoạt động. 

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả. 

Bước 3: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và xác nhận Đơn đề nghị cấp, cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại và chuyển hồ sơ xin cấp, cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp không xác nhận đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không xác nhận cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kêt từ ngày nhận đủ hồ sơ 

*Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã 

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ

- Đơn đề nghị cấp, cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại;  

- Giấy chứng nhận trang trại đã được cấp (nếu là cấp đổi);

- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh thay đổi tên chủ trang trại.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp không xác nhận Đơn đề nghị cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

* Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã

* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Xác nhận Đơn

* Phí, lệ phí: Không 

 * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp (Biểu 14 Thông tư số 27/2011/TT-BNNPT), cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại (Biểu 13 Thông tư số 27/2011/TT-BNNPT).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

Cấp mới:

- Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:

+ Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu: 

Vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long: 3,1 ha đối với.

Các tỉnh còn lại: 2,1 ha.

+ Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.

- Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên;

- Đối với cơ sở lâm nghiệp phải có quy mô diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa đạt từ 500 triệu đồng/năm trở lên.

Cấp đổi:

- Trang trại đã được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại (giấy chứng nhận còn thời hạn)

* Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

- Quyết định số 4307/QĐ-BNN-PC ngày 24/10/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn "Về Công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật";

 

 

 

II. Lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (01 TTHC)

1. Đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người sử dụng đất có yêu cầu chuyển đổi chuẩn bị hồ sơ.

- Bước 2: Người sử dụng đất, nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký chuyển đổi về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

- Bước 3:  Trong thời gian 05 (năm)  ngày làm việc,  kể từ khi nhận được đăng ký chuyển đổi, Ủy ban nhân dân cấp xác nhận "Đồng ý cho chuyển đổi" đóng dấu vào bản đăng ký gửi lại người sử dụng đất, vào sổ theo dõi việc sử dụng đất trồng lúa; Trường hợp đơn không hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hướng dẫn cho người sử dụng đất, chỉnh sửa, bổ sung đơn đăng ký;

- Bước 4: Trường hợp không đồng ý cho chuyển đổi, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng đất, nêu rõ lý do.

* Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Hồ sơ gồm:

Đơn đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa

- Số lượng: 01 (bộ)

* Thời hạn giải quyết:  05 ngày làm việc.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân.                                                       

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã vào Đơn đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa;

* Lệ phí: Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa (phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 19 /2016/TT-BNNPTNT).

- Thông báo không tiếp nhận bản đăng ký chuyển đổi cây trồng trên đất chuyên trồng lúa (phụ lục II kèm theo Thông tư số 19 /2016/TT-BNNPTNT).

* Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Người sử dụng đất được chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thuỷ sản nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại: không làm mất đi hoặc biến dạng lớp đất mặt thuộc tầng canh tác; không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa (mặn hóa, chua hóa...); không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa.

- Phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa của cấp xã (sau đây gọi là kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa).

- Trường hợp trồng lúa đồng thời kết hợp với nuôi trồng thủy sản, cho phép sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng cho nuôi trồng thủy sản, nhưng phục hồi lại được mặt bằng khi chuyển trở lại để trồng lúa.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27  tháng 6   năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện nội dung chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa quy định tại  Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 về quản lý sử dụng đất trồng lúa.

- Quyết định số 4413/QĐ-BNN-TT ngày 28/10/2016 "Về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực trồng trọt";

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC I

MẪU ĐĂNG KÝ CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19 /2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

.........., ngày     tháng     năm

ĐĂNG KÝ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG
TRÊN ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn….

1. Tên người đại diện của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình:

2. Địa chỉ:

3. Số CMND/Thẻ căn cước……………Ngày cấp:………..

Nơi cấp…………

3. Diện tích chuyển đổi … (m2, ha), thuộc thửa đất số … ,tờ bản đồ số......khu vực, cánh đồng......

4. Mục đích và thời gian chuyển đổi

4.1. Mục đích

- Trồng cây hàng năm:

+ Chuyển đổi 1vụ lúa/năm: tên cây trồng…., vụ…,

+ Chuyển đổi các vụ lúa/năm: tên cây trồng…,

- Kết hợp nuôi trồng thủy sản: Loại thủy sản…, vụ lúa chuyển đổi…,

4.2. Thời gian chuyển đổi:

+ Từ ngày….tháng ….năm…. đến ngày….tháng ….năm….

5. Cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất trồng lúa./.

 

UBND cấp xã tiếp nhận

(Ký, họ tên và đóng dấu)

Người đại diện tổ chức/hộ gia đình/cá nhân

(Ký, họ tên và đóng dấu, nếu có)

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

MẪU THÔNG BÁO KHÔNG TIẾP NHẬN ĐĂNG KÝ

CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19 /2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
(cấp xã
)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: …………..

..…, ngày     tháng     năm ..…

 

THÔNG BÁO

Không tiếp nhận đăng ký chuyển đổi 

cơ cấu cây trồng trên đất chuyên trồng lúa

 

Căn cứ quy định tại Thông tư số /2016/TT- BNNPTNT ngày tháng năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa và các quy định khác của pháp luật liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn…….thông báo:

Không tiếp nhận bản đăng ký chuyển đổi cây trồng trên đất chuyên trồng lúa nước của …(họ, tên người đại diện của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình), địa chỉ …

Lý do không tiếp nhận:………………………………………………………

Yêu cầu ông/bà… ………..thực hiện Thông báo này và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất trồng lúa./.

 

Nơi nhận:

- Người sử dụng đất;

- Lưu VT.

T/M.Ủy ban nhân dân cấp xã

 

 

(Ký, họ tên và đóng dấu)

 

 

III. Lĩnh vực Thủy lợi và Phòng chống thiên tai (01 TTHC)

1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng phát triển thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước (Đối với nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp, ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương phân bổ dự toán cho UBND cấp xã thực hiện).

* Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để thực hiện xem xét thanh toán, giải ngân.

Bước 2: Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ, UBND cấp xã đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ hoặc từ chối thực hiện nếu hồ sơ không hợp lệ.

Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt UBND cấp xã thanh toán nguồn vốn hỗ trợ cho người đề nghị hỗ trợ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Cách thức thực hiện

Hồ sơ gửi bằng hình thức sau: Gửi đến UBND cấp xã.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018;

- Hồ sơ được phê duyệt;

- Biên bản nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng.

b) Số lượng: 01 bộ chính

* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện TTHC:

Các tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở.

* Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.

* Kết quả thực hiện TTHC: thanh toán giải ngân vốn hỗ trợ

* Phí, lệ phí: Không

* Tên mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị về việc hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước (có mẫu kèm theo Nghị định 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018).

* Điều kiện thực hiện TTHC:

- Đối với Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước:

+ Phù hợp với quy hoạch chung xây dựng xã;

+ Đảm bảo cấp nước, tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp cho tối thiểu 3 thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở; được tất cả các thành viên hưởng lợi đồng thuận đóng góp phần kinh phí còn lại; tổ chức thủy lợi cơ sở tự quản lý, khai thác công trình sau đầu tư.

- Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước:

+ Đối với cá nhân: Quy mô khu tưới phải đạt từ 0,3 ha trở lên; riêng khu vực miền núi từ 0,1 ha trở lên; việc hỗ trợ cho cá nhân được thông qua tổ chức thủy lợi cơ sở.

+ Đối với tổ chức thủy lợi cơ sở: Quy mô khu tưới phải đạt từ 02 ha trở lên; riêng khu vực miền núi từ 01 ha trở lên và phải có hợp đồng liên kết với hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất;

+ Hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước tưới phục vụ các loại cây trồng là cây trồng chủ lực của quốc gia, địa phương, có lợi thế, phù hợp với nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu từng vùng, miền.

* Căn cứ pháp lý của TTHC.

- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14 ngày 19/6/2017

- Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

- Quyết định số 2525/QĐ-BNN-TCTL ngày 29/6/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn "Về  việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính thay thế lĩnh vực thủy lợi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn".

 

 

 

 

Phụ lục

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

.........., ngày.........tháng........năm 20....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Về việc hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã........

Tên tổ chức thủy lợi cơ sở/cá nhân: ................................................................

Địa chỉ:.......................................................................................................

Điện thoại: .................................................................................................

Đề nghị Ủy ban nhân dân xã.....hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình...... với các nội dung sau:

1. Tên công trình: ……………………………………………;

2. Chủ đầu tư:………..…… ……………………………………………;

3. Địa điểm xây dựng: …………………………………………………;

4. Mục tiêu đầu tư……………..

5. Quy mô công trình: …………………………………………..;

- Diện tích phục vụ tưới:…………….ha.

- Diện tích đất xây dựng công trình:…........m2.

- Thông số kỹ thuật chủ yếu.

6. Số đối tượng được hưởng lợi từ công trình:....................................hộ.

7. Tổng kinh phí đầu tư xây dựng công trình:...................................đồng.

Trong đó:

+ Kinh phí đề nghị nhà nước hỗ trợ:........................đồng, tương đương ...%

+ Kinh phí các đối tượng hưởng lợi đóng góp:..........................đồng.

+ Kinh phí huy động khác (nếu có): .........................................đồng.

Đề nghị Ủy ban nhân dân xã.....xem xét giải quyết./.

 ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi đầy đủ họ tên)